Kinh tế 22: Bức tranh kinh tế xã hội năm 2018



Phần 1: Báo cáo Quốc hội về tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019.

VTV.vn - Sáng 22/10, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã thay mặt Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019.
Thủ tướng khẳng định với kết quả đạt được của năm bản lề 2018, dự báo sẽ đạt được các mục tiêu kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 mà Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết của Quốc hội đã đề ra.

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc trình bày Báo cáo về tình hình kinh tế-xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2019. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)

Báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định nhờ sự nỗ lực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, tình hình kinh tế - xã hội nước ta tiếp tục chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Kết quả nổi bật là tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng đạt 6,98%, ước cả năm vượt chỉ tiêu Quốc hội đề ra (6,7%); bình quân 3 năm 2016 - 2018 tăng 6,57%. Năm nay cũng là năm thứ 3 liên tiếp lạm phát được kiểm soát dưới 4%. Dự trữ ngoại hối Nhà nước đạt kỷ lục trên 60 tỷ USD. Việt Nam được đưa vào danh sách theo dõi nâng hạng lên thị trường mới nổi.
Báo cáo Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2019, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định, Chính phủ sẽ thực hiện theo mục tiêu tổng quát là tiếp tục củng cố nền tảng vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng lực nội tại và tính tự chủ của nền kinh tế; tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, đi cùng với nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; quyết liệt đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và tận dụng hiệu quả Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Để đạt được các mục tiêu, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc báo cáo Quốc hội 8 giải pháp chủ yếu Chính phủ sẽ thực hiện trong thời gian tới, trong đó nhiệm vụ đầu tiên là tiếp tục củng cố nền tảng vĩ mô, kiểm soát lạm phát, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đồng thời làm tốt hơn nữa công tác thông tin truyền thông, tạo đồng thuận xã hội và tạo niềm tin, khát vọng dân tộc.
Mời quý vị theo dõi toàn văn Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 tại đây.

Phần 2: 

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU NĂM 2018


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kế hoạch năm 2018
Ước thực hiện 2018
Đánh giá
1
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
%
6,5 - 6,7
6,7
Đạt
2
Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu
%
7 - 8
11,2
Vượt
3
Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu
%
< 3
Xuất siêu 0,4%
Vượt
4
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân
%
khoảng 4
< 4
Vượt
5
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với GDP
%
33 - 34
34
Đạt
6
Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
%
1 - 1,3
1 - 1,5
Vượt
7
Riêng các huyện nghèo giảm
%
4
> 4

8
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
%
<4
3,14
Vượt
9
Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế
%
58 - 60
58,6
Đạt
10
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo
%
23 - 23,5
23 - 23,5

11
Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã)
Giường bệnh
26
26,5
Vượt
12
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
85,2
86,9
Vượt
13
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
%
88
88
Đạt
14
Tỷ lệ che phủ rừng
%
41,6
41,65
Vượt
 
 Các chỉ tiêu chủ yếu 2019:
- Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,6 - 6,8%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 - 34% GDP.
- Về xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm 1 - 1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60 - 62%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 24 - 24,5%; Số giường bệnh/một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27 giường; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 88,1%.
- Về môi trường: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 89%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,85%.

Phần 3: Bức tranh kinh tế xã hội năm 2018

Theo ước tính của Chính phủ, tất cả chỉ tiêu được Quốc hội giao trong năm 2018 đều hoàn thành, trong đó có 8 chỉ tiêu vượt kế hoạch.
Bức tranh kinh tế xã hội năm 2018

Việt Chung - Anh Minh

Phần 4: 8 Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 

1. Tiếp tục củng cố nền tảng vĩ mô, kiểm soát lạm phát, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược
3. Tạo chuyển biến rõ nét trong cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
4. Phát triển văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
5. Chấn chỉnh công tác quản lý tài nguyên, môi trường; chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu 
6. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính; tăng cường công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyết liệt phòng chống tham nhũng, lãng phí
7. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
8. Làm tốt hơn nữa công tác thông tin truyền thông, tạo đồng thuận xã hội, tạo niềm tin và khát vọng dân tộc
23
1467 lượt xem
23
11
11 bình luận