Joyeux Halloween! Happy Halloween! Chào mừng Halloween! 
Nhân dịp ngày lễ Halloween hôm nay, Pardon My French sẽ chỉ bạn cách đọc số đếm và nói ngày tháng năm trong tiếng Pháp nhé! 
Số đếm sẽ được đọc và có môt số quy tắc như sau: 
Từ 0 - 16 sẽ không có quy tắc, bạn buộc phải thuộc lòng 
0 - zéro
1 - un 
2 - deux 
3 - trois 
4 - quatre 
5 - cinq
6 - six 
7 - sept 
8 - huit 
9 - neuf 
10 - dix 
11 - onze 
12 - douze 
13 - treize 
14 - quatorze 
15 - quinze 
16 - seize 
Từ 17 - 19, bạn sẽ cộng 10 với số 7 - 8 - 9 để tạo ra 17 - 18 - 19 
17 - dix-sept 
18 - dix-huit 
19 - dix-neuf 
Các số hàng chục từ 20 - 60 như sau: 
20 - vingt 
30 - trente (chuyển đổi từ trois - số 3)
40 - quarante (chuyển đổi từ quatre - số 4) 
50 - cinquante (chuyển đổi từ cinq - số 5) 
60 - soixante (chuyển đổi từ six - số 6) 
Các số sau các mốc 20, 30, vv ta chỉ cần lấy số hàng chục + số hàng đơn vị, ta có : 
Với các số có 1 - “un”, đặc biệt cần thêm “et"
21 - vingt et un 
31 - trente et un 
… 
Các số còn lại chỉ cần thêm dấu gạch ngang vào giữa, ta có 
22 - vingt-deux 
32 - trente-deux 
Tương tự tới hết số 69 
Các số 70, 80, 90 & 100 sẽ có cách đọc như sau : 
70 = 60 + 10 ⇒ soixante-dix 
80 = 4 x 20 ⇒ quantre vingts 
90 = 80 (4x20) + 10 = quantre-vingts-dix 
100 = cent 
Tuy nhiên, các số sau 70, ta cộng tiếp từ 60 lên chứ không lấy 70 rồi đọc nối tiếp
Tương tự áp dụng với sau 90, ta có 
71 - soixante-onze 
72 - soixante-douze 
91 - quatre-vingts-onze 
92 - quantre-vingts-douze
93 - quatre-vingts-treize 
Với các số sau 80, ta cộng giống bình thường như các số từ 69 đổ xuống 
81 - quatre-vingt-un 
82 - quatre-vingt-deux
83 - quatre-vingt-trois 
Sau 100, ta có cách độc các số như sau: 
101 - cent un 
200 - deux cents 
300 - trois cents 
1000 - mille 
2000 - deux mille
Cách đọc ngày, tháng, năm : 
Cấu trúc đọc : ngày + tháng + năm 
Ví dụ : 31 octobre 2024 
Với ngày, bạn đọc tương tự như số đếm đã học phía trên 
Với tháng, Pardon My French giới thiệu bạn các tháng trong tiếng Pháp phía dưới đây, lưu ý rằng khác với tiếng Anh, tháng trong tiếng Pháp sẽ không được viết in hoa chữ cái đầu: 
janvier (January)
février (February)
mars (March)
avril (April)
mai (May)
juin (June)
juillet (July)
août (August)
septembre (September)
octobre (October)
novembre (November)
décembre (December)
Với năm, chúng ta sẽ không tách hai số một như tiếng Anh mà đọc từ hàng nghìn rồi dần tới hàng trăm và chục, đơn vị, cụ thể : 
2000 - deux mille 
2024 - deux mille vingt-quatre (2000 + 24) 
1999 - mille neuf cent quatre-vingt-dix-neuf (1000 + 900 + 99) 
Lưu ý : 
Đọc “le" - mạo từ trước số ngày, ví dụ : 
Le 31 octobre 2024 
Với các ngày trong tuần, luôn đọc thứ trước số ngày, ví dụ: 
Jeudi, le 31 octobre 2024 
Giống với tiếng Anh, ngày đầu tiên của tháng sẽ không đọc là “one” mà là “the first”, tiếng Pháp cũng không dùng “un" mà là “le premier" 
Le premier octobre 2024