[21 NGÀY HỌC TIẾNG PHÁP] - SỐ ĐẾM & NGÀY THÁNG
Joyeux Halloween! Happy Halloween! Chào mừng Halloween! ...
Joyeux Halloween! Happy Halloween! Chào mừng Halloween!
Nhân dịp ngày lễ Halloween hôm nay, Pardon My French sẽ chỉ bạn cách đọc số đếm và nói ngày tháng năm trong tiếng Pháp nhé!
Số đếm sẽ được đọc và có môt số quy tắc như sau:
Từ 0 - 16 sẽ không có quy tắc, bạn buộc phải thuộc lòng
0 - zéro
1 - un
2 - deux
3 - trois
4 - quatre
5 - cinq
6 - six
7 - sept
8 - huit
9 - neuf
10 - dix
11 - onze
12 - douze
13 - treize
14 - quatorze
15 - quinze
16 - seize
Từ 17 - 19, bạn sẽ cộng 10 với số 7 - 8 - 9 để tạo ra 17 - 18 - 19
17 - dix-sept
18 - dix-huit
19 - dix-neuf
Các số hàng chục từ 20 - 60 như sau:
20 - vingt
30 - trente (chuyển đổi từ trois - số 3)
40 - quarante (chuyển đổi từ quatre - số 4)
50 - cinquante (chuyển đổi từ cinq - số 5)
60 - soixante (chuyển đổi từ six - số 6)
Các số sau các mốc 20, 30, vv ta chỉ cần lấy số hàng chục + số hàng đơn vị, ta có :
Với các số có 1 - “un”, đặc biệt cần thêm “et"
21 - vingt et un
31 - trente et un
…
Các số còn lại chỉ cần thêm dấu gạch ngang vào giữa, ta có
22 - vingt-deux
32 - trente-deux
Tương tự tới hết số 69
Các số 70, 80, 90 & 100 sẽ có cách đọc như sau :
70 = 60 + 10 ⇒ soixante-dix
80 = 4 x 20 ⇒ quantre vingts
90 = 80 (4x20) + 10 = quantre-vingts-dix
100 = cent
Tuy nhiên, các số sau 70, ta cộng tiếp từ 60 lên chứ không lấy 70 rồi đọc nối tiếp
Tương tự áp dụng với sau 90, ta có
71 - soixante-onze
72 - soixante-douze
91 - quatre-vingts-onze
92 - quantre-vingts-douze
93 - quatre-vingts-treize
Với các số sau 80, ta cộng giống bình thường như các số từ 69 đổ xuống
81 - quatre-vingt-un
82 - quatre-vingt-deux
83 - quatre-vingt-trois
Sau 100, ta có cách độc các số như sau:
101 - cent un
200 - deux cents
300 - trois cents
1000 - mille
2000 - deux mille
Cách đọc ngày, tháng, năm :
Cấu trúc đọc : ngày + tháng + năm
Ví dụ : 31 octobre 2024
Với ngày, bạn đọc tương tự như số đếm đã học phía trên
Với tháng, Pardon My French giới thiệu bạn các tháng trong tiếng Pháp phía dưới đây, lưu ý rằng khác với tiếng Anh, tháng trong tiếng Pháp sẽ không được viết in hoa chữ cái đầu:
janvier (January)
février (February)
mars (March)
avril (April)
mai (May)
juin (June)
juillet (July)
août (August)
septembre (September)
octobre (October)
novembre (November)
décembre (December)
Với năm, chúng ta sẽ không tách hai số một như tiếng Anh mà đọc từ hàng nghìn rồi dần tới hàng trăm và chục, đơn vị, cụ thể :
2000 - deux mille
2024 - deux mille vingt-quatre (2000 + 24)
1999 - mille neuf cent quatre-vingt-dix-neuf (1000 + 900 + 99)
Lưu ý :
Đọc “le" - mạo từ trước số ngày, ví dụ :
Le 31 octobre 2024
Với các ngày trong tuần, luôn đọc thứ trước số ngày, ví dụ:
Jeudi, le 31 octobre 2024
Giống với tiếng Anh, ngày đầu tiên của tháng sẽ không đọc là “one” mà là “the first”, tiếng Pháp cũng không dùng “un" mà là “le premier"
Le premier octobre 2024

Giáo dục
/giao-duc
Bài viết nổi bật khác
- Hot nhất
- Mới nhất

